Trang chủ » Tự học kế toán Excel qua mạng » Video hướng dẫn sử dụng các hàm Excel thông dụng trong kế toán

Video hướng dẫn sử dụng các hàm Excel thông dụng trong kế toán

Để làm được kế toán trên Excel bạn cần phải có những kỹ năng cơ bản về Excel như: Cách di chuyển các sheet, bởi có khá nhiều sheet khi bạn xây dựng một dữ liệu kế toán Excel. Cách đặt Hyperlink, cách link số liệu giữa các Sheet, các phím tắt cơ bản, các công thức đơn giản như: SUM – tính tổng; MAX – tìm giá trị lớn nhất; MIN – tìm giá trị nhỏ nhất…

Vì vậy Kế Toán Hà Nội xin hướng dẫn các bạn cách sử dụng các hàm Excel thông dụng bằng video:

1. Hàm LEFT
Cú pháp: LEFT(text,số ký tự cần lấy)
VD: LEFT(“ketoanthienung”,6)=”ketoan”
LEFT(“ketoanthienung”,14)=”ketoanthienung”
VD trên Excel: LEFT(B3,2)

2. Hàm VLOOKUP
Cú pháp: =VLOOKUP(giá trị dò, bảng dò, cột giá trị trả về, kiểu dò)
Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.
VD =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

3. Hàm LEN
Cú pháp: LEN(text) = số ký tự trong chuỗi text
VD: LEN(“ketoan”)=6
LEN(“ketoanthienung”)=14

4. Hàm SUMIF:
Cú pháp: SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).
– Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào
Ví dụ    = SUMIF(B3:B8,”<=8″)
– Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B3 đến B8 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 8.

5. Hàm SUBTOTAL:
Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)
– Hàm Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

6. Hàm MID
Cú pháp: MID(chuỗi ký tự, vị trí ký tự bắt đầu, số ký tự cần lấy)
VD: MID(“ketoanthienung”,7,8) = thienung
MID(“ketoanthienung”,3,4) = toan

7. Hàm IF
Cú pháp: If(Điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2).
– Hàm IF là hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, Hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.
Ví dụ:
= IF(B2>=4,“DUNG”,“SAI”) = DUNG.
= IF(B2>=5,“DUNG”,“SAI”) = SAI

8. Hàm SUM:
Cú pháp:   SUM(Number1, Number2…)
– Hàm Sum là hàm cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

9. Hàm MAX:
Cú pháp:   MAX(Number1, Number2…)
– Hàm MAX là hàm trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

10. Hàm MIN:
Cú pháp:   MIN(Number1, Number2…)
Hàm MIN là hàm trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

11. Hàm AND:
Cú pháp:   AND(đối 1, đối 2,..).
– Các đối số:   Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
– Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

Ví dụ:    =AND(D7>0,D7<5000)
Lưu ý:
– Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

12. Hàm OR:
Cú pháp:   OR(đối 1, đối 2,..).
– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
– Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.
– Ví dụ:  =OR(F7>03/02/74,F7>01/01/2013)

CLOSE
CLOSE