Trang chủ » Văn bản pháp luật » Công văn 16856/BTC-KBNN

Công văn 16856/BTC-KBNN

Công văn 16856/BTC-KBNN hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán và quyết toán niên độ 2011 trên TABMIS do Bộ Tài chính ban hành.

BỘ TÀI CHÍNH
——————
Số: 16856/BTC-KBNN
V/v hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán
và quyết toán niên độ 2011 trên TABMIS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2011
                                                                                                       Kính gửi: – Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai vận hành TABMIS.
– Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước.

Thực hiện quy định tại mục V Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 202/2010/TT-BTC ngày 14/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2011; Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách Nhà nước; Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm; Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS); Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về công tác khóa sổ kế toán và quyết toán ngân sách Nhà nước (NSNN) niên độ 2011 trên TABMIS như sau:

A. Kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi khóa sổ kế toán 31/12/2011

I. Đối với cơ quan tài chính (CQTC)

– Kiểm tra, rà soát về dự toán trên TABMIS của các đơn vị dự toán thuộc trách nhiệm CQTC nhập vào TABMIS (bao gồm cả dự toán năm 2010 chuyển sang, dự toán giao năm 2011).

– Kiểm tra số liệu chi NSNN bằng lệnh chi tiền (do CQTC nhập vào TABMIS).

– Rà soát các khoản tạm vay, tạm ứng chưa đưa vào cân đối; rà soát, cân đối nguồn vốn ngân sách các cấp để có kế hoạch xử lý.

– Phối hợp với Kho bạc Nhà nước (KBNN) và các đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát, đối chiếu và điều chỉnh số liệu (nếu có), đảm bảo số liệu khớp đúng trước khi khóa sổ kế toán tháng 12/2011.

II. Đối với KBNN

– Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu của tất cả các phần hành kế toán (tiền mặt, tiền gửi, thanh toán, thu chi NSNN, vay nợ, phải thu, phải trả…).

– Rà soát, sao kê số dư các tài khoản tạm thu, tạm giữ. Các đơn vị KBNN phải có văn bản gửi các đơn vị liên quan và đề nghị xử lý số dư tài khoản tạm thu, tạm giữ trước khi khóa sổ kế toán tháng 12/2011.

– Kiểm tra số dư dự toán năm 2010 chuyển sang năm 2011, số dự toán nhập đầu năm 2011, dự toán bổ sung trong năm và dự toán còn lại (đối với dự toán do KBNN nhập vào TABMIS).

– Rà soát, điều chỉnh (nếu có) trước khi khóa sổ kế toán tháng 12 năm 2011, đảm bảo không còn số dư dự toán tạm cấp thuộc ngân sách các cấp.

– Kiểm tra, đối chiếu số liệu chi NSNN, bao gồm cả số liệu chi bằng lệnh chi tiền, bằng dự toán và ghi thu, ghi chi với CQTC và đơn vị sử dụng ngân sách.

– Đối chiếu số liệu TK 5511 – Cân đối thu chi trên bảng cân đối tài khoản, số dư phải bằng chênh lệch thực thu – thực chi NSNN năm trước (2010), trường hợp không đúng phải kiểm tra và tìm nguyên nhân để kịp thời xử lý.

– Kiểm tra, đối chiếu các khoản thực hiện theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước quy định tại Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22/06/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

– Thực hiện đối chiếu số liệu với các cơ quan, đơn vị liên quan (CQTC, cơ quan thu, các đơn vị giao dịch, khách hàng, ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản…) kịp thời phát hiện các sai sót để thống nhất điều chỉnh (nếu có) trước khi khoá sổ kế toán tháng 12/2011.

B. Một số nội dung về công tác khóa sổ và quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2011 trên TABMIS

I. Kiểm tra đối chiếu, xác nhận số liệu

1. Đối với cơ quan tài chính

Sau khi khóa sổ kế toán tháng 12, CQTC các cấp thực hiện đối chiếu dự toán cấp 0, dự toán của các đơn vị cấp 1, 2, 3 thuộc ngân sách TW, tỉnh, huyện. Phối hợp với KBNN nơi giao dịch rà soát, đối chiếu, điều chỉnh số dư tạm ứng, ứng trước ngoài ngân sách của các cấp ngân sách tương ứng chi tiết theo đầu tư, thường xuyên, chuyển giao, khác. Đảm bảo số liệu khớp đúng giữa số hạch toán của KBNN với số theo dõi phải thu hồi của CQTC.

Chịu trách nhiệm về số liệu dự toán ngân sách do CQTC nhập vào TABMIS và phối hợp với KBNN nơi giao dịch rà soát, đối chiếu, điều chỉnh (nếu có) dự toán cấp 4 thuộc ngân sách tỉnh, huyện đảm bảo số liệu khớp đúng để chạy chương trình chuyển nguồn ngân sách.

2. Đối với các đơn vị Kho bạc Nhà nước

– Cuối ngày 30/12/2011 Hội đồng kiểm kê và các cán bộ liên quan thực hiện kiểm kê tiền mặt, giấy tờ có giá, kim khí quý, đá quý trong kho theo đúng quy định tai Công văn số 1754/KBNN-KQ ngày 29/09/2009 về việc hướng dẫn thự chiện chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý.

– Sau khi khóa sổ kế toán tháng 12, các đơn vị KBNN thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng giữa chi tiết với tổng hợp, giữa các báo cáo liên quan. Đối chiếu dự toán của các đơn vị dự toán cấp 4, dự toán ngân sách xã.

– Đảm bảo một số tài khoản tại thời điểm cuối ngày 31/12 không còn số dư, bao gồm: các tài khoản thuộc nhóm 3980, các tài khoản 1371, 3952, 3953, 3921, 3961, 3121, 5431.

– Thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu cho các đơn vị có liên quan (mẫu biểu tại phụ lục 01, đính kèm).

II. Chuyển số dư sang đầu năm sau

1. Thời điểm hết ngày 31/12/2011, các đơn vị KBNN thực hiện chạy chương trình “tính toán cân đối thu chi cho năm ngân sách” cho từng cấp ngân sách, số chênh lệch thu, chi của từng cấp ngân sách được phản ánh trên TK 5511 – Cân đối thu chi. Sau khi chạy chương trình “tính toán cân đối thu chi cho năm ngân sách”, hệ thống tự động xác định chênh lệch thu chi và hạch toán bút toán cân đối thu chi.

2. Sau ngày 31/12/2011, các tài khoản hệ thống tự động chuyển số dư sang ngày 01/01/2012, cụ thể như sau:

+ Số dư của các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3 sẽ được chuyển sang năm sau, chi tiết theo tài khoản tương ứng.

+ Số dư của tài khoản loại 7, loại 8, loại 9 (trừ tài khoản dự toán) không được chuyển sang năm sau sẽ bằng 0 vào đầu năm sau. Số dư của tài khoản 5511 – Cân đối thu chi sẽ được chuyển sang năm sau.

+ Số dư của các tài khoản loại 9 (là tài khoản dự toán được chuyển năm sau, sau khi thực hiện chương trình chuyển nguồn).

3. Tổ chức đối chiếu đảm bảo khớp đúng theo từng tài khoản chi tiết và tổng số số dư Nợ, dư Có cuối ngày 31/12 với từng tài khoản chi tiết và tổng số số dư Nợ, dư Có đầu ngày 01/01 năm sau; nếu chênh lệch phải tìm rõ nguyên nhân để xử lý.

III. Nguyên tắc khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm 2011

1. Thời gian khóa sổ kế toán

1.1. Thời gian khóa sổ kế toán năm 2011 được thực hiện vào cuối giờ làm việc ngày 31/12/2011.

1.2. Thời gian kết thúc phiên thanh toán (thanh toán bù trừ, thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng) cuối cùng do các đơn vị KBNN và ngân hàng thống nhất, song phải đảm bảo các chứng từ báo Nợ, báo Có nhận và chuyển đi ngân hàng được hạch toán đầy đủ, kịp thời.

1.3. Khóa sổ thanh toán điện tử

– Thời gian kết thúc việc chuyển tiền đi ngoại tỉnh của Trung tâm thanh toán tỉnh là 20 giờ ngày 30/12/2011.

– Thời gian thực hiện công tác đối chiếu ngoại tỉnh giữa Trung tâm thanh toán toàn quốc và các Trung tâm thanh toán tỉnh là 20 giờ 30 phút ngày 30/12/2011. Các đơn vị KBNN cần lưu ý giờ đối chiếu giữa Trung tâm thanh toán toàn quốc và Trung tâm thanh toán tỉnh để đảm bảo các lệnh thanh toán đi trước và trong ngày 30/12/2011 sẽ được chuyển hết đến Kho bạc B trong ngày 30/12/2011.

– Thời gian truyền, nhận các Lệnh thanh toán nội tỉnh do các Trung tâm thanh toán tỉnh quyết định, song phải đáp ứng được công tác truyền tin, đối chiếu nội tỉnh và khóa sổ kế toán theo quy định chung của hệ thống.

– Các lệnh thanh toán đến chờ xử lý của năm 2011 phải được xử lý dứt điểm, kịp thời trong ngày 30/12/2011.

– Cuối ngày 30/12/2011, các KBNN kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu kế toán, thanh toán LKB đi, đến và báo kết quả về KBNN:

+ Tại các đơn vị KBNN đối chiếu tổng số Lệnh thanh toán đi và đến với tài khoản liên kho bạc đi (TK 3851, 3861) và tài khoản liên kho bạc đến (TK 3854, 3864).

+ Tại các trung tâm thanh toán tỉnh tài khoản liên kho bạc đi nội tỉnh (TK 3851) phải bằng tài khoản liên kho bạc nội tỉnh đến (TK 3854) trên toàn địa bàn.

+ Tại trung tâm thanh toán toàn quốc tài khoản liên kho bạc đi ngoại tỉnh phải bằng tài khoản liên kho bạc đến ngoại tỉnh trên toàn quốc.

Báo cáo kết quả về KBNN qua địa chỉ email sau: HoaiNT@vst.gov.vn và LinhDN@vst.gov.vn.

– Thời gian bắt đầu ngày thanh toán điện tử là 8h00 ngày 03/01/2012.

2. Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách

Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (bao gồm cả chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên) đối với nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 30/12/2011. Không thực hiện tạm ứng ngân sách năm 2011 (cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) trong thời gian chỉnh lý quyết toán (trừ việc tạm ứng vốn đền bù giải phóng mặt bằng được thực hiện đến hết ngày 31/01/2012, theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính). Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ chứng từ rút dự toán chi ngân sách, tạm ứng ngân sách đến KBNN nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 29/12/2011.

Trường hợp đã có khối lượng, công việc thực hiện đến hết ngày 31/12/2011 (cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) thì thời hạn chi ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31/01/2012; thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chế độ quy định đến KBNN giao dịch chậm nhất đến hết ngày 20/01/2012. Thời hạn chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới được thực hiện đến hết ngày 31/01/2012.

Riêng nguồn vốn Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, sau ngày 31/01/2012 số vốn đã tạm ứng chưa thanh toán và số dư dự toán được chuyển sang năm sau để thanh toán và cấp phát cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến hết ngày 31/03/2012; thời hạn thanh toán vốn được thực hiện đến hết ngày 30/04/2012 và số thanh toán sau 31/1/2012 được quyết toán vào ngân sách năm 2012.

3. Thời gian chỉnh lý quyết toán

Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách Nhà nước cho cả 4 cấp ngân sách (ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã) đến hết ngày 31/01/2012.

4. Xử lý số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng ngân sách

Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 số dư tài khoản tiền gửi đơn vị sử dụng ngân sách thuộc kinh phí ngân sách năm 2011 được xử lý như sau:

4.1. Số dư tài khoản tiền gửi của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; các đơn vị khác được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật

4.1.1. Nguyên tắc xử lý

Thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 2 phần I Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm.

4.1.2. Phương pháp hạch toán giảm chi ngân sách năm trước

4.1.2.1. Đối với số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán được cấp bằng Lệnh chi tiền (hoặc được đơn vị cấp trên rút từ TKTG chuyển vào)

a. Tại cấp huyện

KBNN huyện thực hiện đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi và lập “báo cáo tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi chuyển sang năm sau” gửi KBNN tỉnh (trường hợp tiền gửi thuộc ngân sách tỉnh và NSTW).

Căn cứ kết quả đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi (phụ lục 01), KBNN huyện hạch toán điều chỉnh số chi ngân sách theo số dư tài khoản tiền gửi đơn vị dự toán thuộc ngân sách huyện được chuyển năm sau:

Tại kỳ tháng 13 năm trước:

+ KBNN thực hiện điều chỉnh giảm chi ngân sách năm trước, ghi (trên phân hệ quản lý sổ cái GL):

Đỏ Nợ TK 8126 – Thực chi thường xuyên bằng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán bằng LCT.

Đen Nợ TK 1392 – Phải thu trung gian AR.

+ KBNN thực hiện hủy dự toán chi ngân sách năm trước tương ứng với số được chuyển sang năm sau với mã loại dự toán 04 (thực hiện trên phân hệ quản lý phân bổ ngân sách, có thể sử dụng công cụ ADI trong trường hợp phát sinh nhiều).

Tại kỳ năm nay:

+ KBNN thực hiện nhập dự toán chi ngân sách tương ứng với số được chuyển sang năm sau, chi tiết theo mã 06 – dự toán năm trước chuyển sang (thực hiện trên phân hệ BA, có thể sử dụng công cụ ADI trong trường hợp phát sinh nhiều).

+ KBNN thực hiện bút toán ghi tăng chi ngân sách năm nay theo số được chuyển, ghi (trên phân hệ quản lý sổ cái GL):

Đỏ Nợ TK 1392 – Phải thu trung gian AR.

Đen Nợ TK 8126 – Thực chi thường xuyên bằng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán bằng LCT.

b. Tại cấp tỉnh

KBNN tỉnh thực hiện đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi và lập “báo cáo tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi chuyển sang năm sau” gửi Vụ Kế toán Nhà nước – KBNN (đối với số dư tài khoản tiền gửi thuộc NSTW của toàn tỉnh).

Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện ghi giảm chi ngân sách năm trước, điều chỉnh dự toán đối với số dư tài khoản tiền gửi thuộc ngân sách tỉnh và ngân sách huyện (nếu có). Phương pháp ghi điều chỉnh chi ngân sách năm trước tương tự như tại cấp huyện.

c. Tại cấp trung ương

– Đối với số dư tài khoản tiền gửi đơn vị dự toán thuộc NSTW tại Sở Giao dịch KBNN: Căn cứ “báo cáo số dư tài khoản tiền gửi chuyển sang năm sau” kế toán lập “báo cáo tổng hợp số dư tài khoản tiền gửi chuyển sang năm sau” gửi KBNN (Vụ Kế toán Nhà nước).

– Vụ Kế toán Nhà nước thuộc KBNN tổng hợp “báo cáo số dư tài khoản tiền gửi chuyển sang năm sau” từ báo cáo của KBNN tỉnh và Sở Giao dịch KBNN gửi Sở Giao dịch KBNN hạch toán điều chỉnh giảm chi NSTW năm trước (chi tiết mục lục NSNN) tương tự như tại cấp huyện.

Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về Công văn 16856/BTC-KBNN để xem.

download

CLOSE
CLOSE