Trang chủ » Kinh nghiệm làm kế toán » Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán

Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán

cách lập bảng cân đối kế toánBảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp

Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

Cách lập bảng cân đối kế toán chi tiết từng chỉ tiêu:

PHẦN TÀI SẢN

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN: Mã số: 100 = (Mã số: 110+120+130+140+150):

I. Tiền và các khoản tương đương tiền: Mã số: 110 = ( Mã số 111 + 112)
1. Tiền: Mã số:111
– Là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, 113, trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

2. Các khoản tương đương tiền: Mã số: 112
– Là số dư Nợ của tài khoản 121 trên Sổ chi tiết TK 121, là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định.

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Mã số: 120 = (Mã số 121 + 129)
1. Đầu tư ngắn hạn: Mã số: 121
– Là tổng số dư Nợ của TK 121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu ” Tiền và các khoản tương đương với tiền Mã số: 112 bên trên”.

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn : Mã số: 129
– Là tổng số dư Có của Tài khoản 129 (Nếu theo QĐ 15) hoặc Tài khoản 1591 (Nếu theo QĐ 48) trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

III. Các khoản phải thu ngắn hạn: Mã số: 130 = (Mã số 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 139)
1. Phải thu khách hàng : Mã số: 131
– Là là tổng số dư Nợ của TK 131 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.

2. Trả trước cho người bán: Mã số: 132
– Là tổng số dư Nợ của TK 331 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 331.

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn: Mã số: 133
– Là số dư Nợ của TK 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368.

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Mã số: 134
– Là số dư Nợ của TK 337 trên sổ cái.

5. Các khoản phải thu khác: Mã số: 135
– Là số dư Nợ của các TK 1385, 1388,  334,  338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 1388, 334, 338 ,chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. ( không bao gồm các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Mã số: 139
– Là số dư Có của TK 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139 (nếu theo QĐ 15) hoặc TK 1592 trên sổ chi tiết TK 159 (nếu theo QĐ 48), chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

IV. Hàng tồn kho: Mã số: 140 = (Mã số 141 + 149)
1. Hàng tồn kho: Mã số: 141
– Là số dư Nợ của TK 151, 152, 153, 154, 155, 156,  157, 158 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Mã số: 149
– Là số dư Có của TK 159 (nếu theo QĐ 15) hoặc TK 1593 (nếu theo QĐ 48) trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

V. Tài sản ngắn hạn khác: Mã số: 150 = (Mã số: 151 + 152 + 154 + 158)
1. Chi phí trả trước ngắn hạn : Mã số: 151
– Là số dư Nợ của TK 142 trên sổ cái.

2. Thuế GTGT được khấu trừ: Mã số: 152
– Là số dư Nợ TK 133 trên sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước: Mã số: 154
– Là số dư Nợ của TK 333 trên sổ chi tiết TK 333.

5. Tài sản ngắn hạn khác: Mã số: 158
– Là số dư Nợ của TK 1381, 1388, 141, 142, 144 trên sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

B. TÀI SẢN DÀI HẠN: Mã số: 200 = (Mã số 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

I. Các khoản phải thu dài hạn: Mã số: 210 = (Mã số 211 + 212 + 213 + 218 + 219)

1. Phải thu dài hạn của khách hàng: Mã số: 211
– Là tổng số dư Nợ của TK 131 mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc       : Mã số: 212
– Là số dư Nợ của TK 1361 trên sổ kế toán chi tiết TK 136.

3. Phải thu dài hạn nội bộ : Mã số: 213
– Là số dư Nợ của TK 1368 trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

4. Phải thu dài hạn khác: Mã số: 218
– Là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi : Mã số: 219
– Là số dư Có chi tiết của TK 139 chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

II. Tài sản cố định: Mã số: 220 = (Mã số 221 + 224 + 227 + 230)

1. Tài sản cố định hữu hình: Mã số: 221 = (Mã số 222 + 223)
Nguyên giá: Mã số: 222
– Là số dư Nợ của tài khoản 211 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 223
– Là số dư Có của TK 2141 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

2. Tài sản cố định thuê tài chính       : Mã số: 224
Nguyên giá: Mã số: 225
– Là số dư Nợ của TK 212 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 226
– Là số dư Có tài khoản 2142 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

3. Tài sản cố định vô hình: Mã số: 227
Nguyên giá: Mã số: 228
– Là số dư Nợ của TK 213 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 229
– Là số dư Có tài khoản 2143 trên sổ cái.

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Mã số: 230
– Là số dư Nợ của TK 241 trên sổ cái.

III. Bất động sản đầu tư: Mã số: 240 = (Mã số 241 + 242)
Nguyên giá: Mã số: 241
– Là số dư Nợ của TK 217 trên sổ cái.
Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 242
– Là số dư Có của TK 2147 trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Mã số: 250 = (Mã số 251 + 252 + 258 + 259)

1. Đầu tư vào công ty con : Mã số: 251
– Là số dư Nợ của TK 221 trên sổ cái.

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh: Mã số: 252
– Là số dư bên Nợ của TK 222 và TK 223 trên sổ cái.

3. Đầu tư dài hạn khác: Mã số: 258
– Là số dư Nợ của TK 228 trên sổ cái.

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn: Mã số: 259
– Là số dư Có của TK 229 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

V. Tài sản dài hạn khác: Mã số: 260 = (Mã số 261 + 262 + 268)

1. Chi phí trả trước dài hạn: Mã số: 261
– Là số dư Nợ của TK 242 trên sổ cái.

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Mã số: 262
– Là số dư Nợ của TK 243 trên sổ cái.

3. Tài sản dài hạn khác: Mã số: 268
– Là tổng số dư Nợ của TK 244 và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN: Mã số 270 = (Mã số 100 + 200)

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ Mã số: 300 = (Mã số 310 + 330)

I. Nợ ngắn hạn: Mã số: 310

1. Vay và nợ ngắn hạn: Mã số: 311
– Là số dư Có của TK 311, 315 trên sổ cái.

2. Phải trả người bán : Mã số: 312
– Là số dư Có chi tiết của TK 331 được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331

3. Người mua trả tiền trước: Mã số: 313
– Là số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có của TK 3387 trên sổ kế toán chi tiết  TK 3387.

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Mã số: 314
– Là số dư Có chi tiết của TK 333 trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.

5. Phải trả người lao động: Mã số: 315
– Là số dư Có chi tiết của TK 334 trên sổ kế toán chi tiết TK.

6. Chi phí phải trả: Mã số: 316
– Là số dư Có của TK 335 trên sổ cái.

7. Phải trả nội bộ: Mã số: 317
– Là số dư Có chi tiết của TK 336 trên sổ chi tiết TK 336.

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Mã số: 318
– Là số dư Có của TK 337 trên sổ cái.

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác: Mã số: 319
– Là tổng số dư Có của TK 338, 138 trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (không bao gồm các loại nợ phải trả dài hạn).

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn: Mã số: 320
– Là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 trên sổ kế toán chi tiết của TK 352.

II. Nợ dài hạn: Mã số: 330

1. Phải trả dài hạn người bán: Mã số: 331
– Là tổng các số dư Có của tài khoản 331 mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả dài hạn.

2. Phải trả dài hạn nội bộ: Mã số: 332
– Là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 trên sổ chi tiết TK 336.

3. Phải trả dài hạn khác: Mã số: 333
– Là tổng số dư Có của TK 138, 331, 338, 344 được phân loại là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết TK 338 và sổ cái TK 344 (theo QĐ 15)  hoặc TK 3414 trên sổ chi tiết TK 341 (theo QĐ 48).

4. Vay và nợ dài hạn : Mã số: 334
– Là số dư Có của TK 341, 342  (theo QĐ 15) hoặc TK 3411, TK 3412

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : Mã số: 335
– Là tổng số dư Có của TK 347 trên sổ cái TK 347.

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Mã số: 336
– Là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.

7. Dự phòng phải trả dài hạn : Mã số: 337
– Là số dư Có TK 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU: Mã số: 400 = (Mã số: 410 + 430)

I. Vốn chủ sở hữu: Mã số: 410

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Mã số: 411
– Là số dư Có của TK 4111 trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

2. Thặng dư vốn cổ phần        : Mã số: 412
– Là số dư Có của TK 4112 trên sổ kế toán chi tiết TK 4112,
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

3. Vốn khác của chủ sở hữu: Mã số: 413
– Là số dư Có của TK 4118 trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

4. Cổ phiếu quỹ : Mã số: 414
– Là số dư Nợ của TK 419 trên sổ cái.
Lưu ý: Ghi âm.

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Mã số: 415
– Là số dư Có của TK 412 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Mã số: 416
– Là số dư Có của TK 413 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

7. Quỹ đầu tư phát triển: Mã số: 417
– Là số dư Có của TK 414 trên sổ cái.

8. Quỹ dự phòng tài chính: Mã số: 418
– Là số dư Có của TK 415 trên sổ cái.

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Mã số: 419
– Là số dư Có của TK 418 trên sổ cái.

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Mã số: 420
– Là số dư Có của TK 421 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

11. Nguồn vốn đầu tư XDCB: Mã số: 421
– Là số dư Có của TK 441 trên sổ cái.

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác: Mã số: 430

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Mã số: 431
– Là số dư Có của TK 431 trên sổ cái.

2. Nguồn kinh phí: Mã số: 432
– Là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 với số dư Nợ của TK 161 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu số dư Nợ TK 161 > số dư Có TK 461 thì ghi bằng số âm ().

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Mã số: 433
– Là số dư Có TK 466 trên sổ cái.

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Mã số: 440 = (300 + 400 )

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1- Tài sản thuê ngoài
– Là số dư Nợ của TK 001 trên sổ cái.

2- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
– Là số dư Nợ của TK 002 trên sổ cái.

3- Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
– Là số dư Nợ của TK 003 trên sổ cái.

4- Nợ khó đòi đã xử lý
– Là số dư Nợ của TK 004 trên sổ cái.

5- Ngoại tệ các loại
– Là số dư Nợ của TK 007 trên sổ cái.

6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
– Là số dư Nợ của TK 008 trên sổ cái

CLOSE
CLOSE