1

Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm tự sản xuất hoặc thương mại

NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI xem ngay

NHẬN LÀM DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ GIÁ RẺ xem ngay



Câu hỏi:

– Kính gửi quý bộ! Tôi có thắc mắc sau xin nhờ quý bộ giải đáp. Ví dụ 2 tại điểm 1 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 có đoạn viết: “Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền công từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định”. Theo ví dụ trên thì sản phẩm là heo thịt của công ty B bán ra sẽ chịu thuế. Vì công ty B không tự chăn nuôi. Vậy xin hỏi: Công ty B xác định là doanh nghiệp gì (tự sản xuất hay thương mại)? Và mức thuế suất GTGT mà sản phẩm heo thịt của công ty B bán ra là bao nhiêu? Căn cứ vào mục nào?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT:
 
– Tại khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
 
– Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
 
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
 
– Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
 
Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền công từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
 
Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
 
– Tại khoản 5 Điều 10 quy định về thuế suất 5% như sau:
 
“Điều 10. Thuế suất 5%

 
5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.”
 
– Tại điều 11 quy định về thuế suất 10% như sau:
 
“Điều 11. Thuế suất 10%

 
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
 
– Căn cứ công văn số 5904/BTC-TCT ngày 7/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ hải sản.
 
– Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty A nêu trên khi nhận tiền công nuôi heo từ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền nhận được từ việc bán lại sản phẩm này cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
 
Đối với Công ty B khi nhận sản phẩm từ Công ty A sau đó bán ra hoặc trường hợp Công ty B khi nhận sản phẩm từ Công ty A sau đó đưa vào chế biến để bán ra thì:
 
– Trường hợp Công ty B nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà sản phẩm này chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) bán ra cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì Công ty B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
 
– Trường hợp Công ty B nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà sản phẩm này chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) bán ra cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, các cá nhân khác thì phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
 
–  Trường hợp Công ty B nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm này nếu chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
 
–  Trường hợp sản phẩm này đã qua chế biến không đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì Công ty B phải kê khai, tính nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

(Trích nguồn: www. mof.gov.vn)

 
__________________________________________________


TƯ VẤN MIỄN PHÍ - HỖ TRỢ 24/7

Nếu bạn đang quan tâm " KHÓA KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ " thì hãy để lại thông tin tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hỗ trợ bạn.

Địa chỉ học(*): Hà NộiTP HCMTỉnh Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *